Question
Cập nhật vào
25 Tháng chín

  • Tiếng Việt
  • Tiếng Nhật
Câu hỏi về Tiếng Việt

これらの「~したほうがいい」という「決まりごと」のほかに、知らないと相手は嫌な思いをさせてしまうような「決まりごと」もある。 たとえば、「入院患者の見舞いに行くときは鉢植えを持っていかない」という「決まりごと」だ。 これは、鉢植えには根があり「根付く」ことから、「寝付く」、つまり入院が長引いてしまうことを連想させ、縁起が悪いからである。 もちろん、これは単に言葉の語呂合わせから来た言い伝えであるが、 相手への思いやりを含んだものであることから、多くの人が共有する 「マナー」 となっているのだろう。
Ngoài những “quy tắc” là “nên làm”này, cũng có những "quy tắc" làm cho đối phương cảm thấy khó chịu khi họ không biết. Ví dụ, “quy tắc” là “khi đến thăm bệnh nhân nhập viện, không được mang theo chậu cây”. Đó là do trong chậu cây có rễ việc “bén rễ”, “buồn ngủ”, có nghĩa là liên tưởng đến việc nhập viện kéo dài, là điều không may. Tất nhiên, đây chỉ đơn giản là một truyền thuyết từ cách chơi chữ, nhưng vì bao gồm cả sự quan tâm đến đối phương nên có lẽ đang trở thành“quy tắc ứng xử”được nhiều người chia sẻ.

Phần dịch này của mình có tự nhiên không?

Câu trả lời
Đọc thêm bình luận

  • Tiếng Việt

  • Tiếng Việt

  • Tiếng Việt

  • Tiếng Việt

  • Tiếng Việt
[Tin tức] Này bạn! Người học ngoại ngữ!

Chia sẻ câu hỏi này
これらの「~したほうがいい」という「決まりごと」のほかに、知らないと相手は嫌な思いをさせてしまうような「決まりごと」もある。 たとえば、「入院患者の見舞いに行くときは鉢植えを持っていかない」という「決まりごと」だ。 これは、鉢植えには根があり「根付く」ことから、「寝付く」、つまり入院が長引いてしまうことを連想させ、縁起が悪いからである。 もちろん、これは単に言葉の語呂合わせから来た言い伝えであるが、 相手への思いやりを含んだものであることから、多くの人が共有する 「マナー」 となっているのだろう。
Ngoài những “quy tắc” là “nên làm”này, cũng có những "quy tắc" làm cho đối phương cảm thấy khó chịu khi họ không biết. Ví dụ, “quy tắc” là “khi đến thăm bệnh nhân nhập viện, không được mang theo chậu cây”. Đó là do trong chậu cây có rễ việc “bén rễ”, “buồn ngủ”, có nghĩa là liên tưởng đến việc nhập viện kéo dài, là điều không may. Tất nhiên, đây chỉ đơn giản là một truyền thuyết từ cách chơi chữ, nhưng vì bao gồm cả sự quan tâm đến đối phương nên có lẽ đang trở thành“quy tắc ứng xử”được nhiều người chia sẻ.

Phần dịch này của mình có tự nhiên không?
Các câu hỏi được gợi ý
Newest Questions (HOT)
Những câu hỏi mới nhất
Previous question/ Next question